Cảm biến áp suất

Thương hiệu: Titec | Cảm biến
1,800,000 đ 2,500,000 đ

Cảm biến áp suất là loại cảm biến chuyên dùng để đo áp suất, áp lực trong các bồn chứa hay đường ống dẫn khí, hơi, hay chất lỏng. Nhiệm vụ của chúng là giám sát áp suất hay áp lực. Và chuyển những thông tin đó về màn hình hiển thị hay bộ điều khiển dưới dạng tín hiệu 0-10VDC,4-20mA, HART, modbus....

Cảm biến áp suất được phân loại thành 2 dòng cảm biến chính đó là biến áp suất sử dụng cho chất lỏng và cảm biến áp suất không khí.

Xuất xứ: Titec - Germany, Calectro/Sweden, VCP/Sweden

Quà tặng - Khuyến mại đặc biệt

Bảo hành: 24 tháng

Đổi trả hàng: 7 ngày

Chứng từ : CO, CQ, hóa đơn VAT

Hàng có sẵn full dãy đo

Lượt xem: 1392

Kho hàng: 35 sản phẩm

Gọi ngay để được tư vấn mua hàng: 0904.777.528

  • Trong hộp có:
  • Chưa cập nhật
  • Cam kết:
  • Bán hàng bằng cả trái tim
  • Hàng chính hãng
  • Bảo hành 12 tháng
  • Đổi trả 1 đổi 1 trong 1 tháng
  • Giao hàng Toàn Quốc

Thông tin sản phẩm

Cảm biến áp suất

Đối với dòng cảm biến áp suất nước

Mã sản phẩm : DT1

Xuất xứ: TITEC/Germany

Bảo hành: 24 tháng

Đổi trả hàng: 7 ngày

Chứng từ : CO, CQ, hóa đơn VAT

Đối với dòng cảm biến áp suất không khí

Mã sản phẩm : CPS-A, 984M. Series....

Xuất xứ: Calectro/Sweden, VCP/Sweden

Bảo hành: 24 tháng

Đổi trả hàng: 7 ngày

Chứng từ : CO, CQ, hóa đơn VAT

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

CẢM BIẾN ÁP SUẤT NƯỚC

CẢM BIẾN CHÊNH ÁP KHÔNG KHÍ

Nguồn cung cấp

24 V AC ⁄ DC cho ngõ ra 0 –10 V

24 V DC cho đầu ra 4 ... 20 mA

Nguồn cung cấp

24V AC/DC ±10%

Dải đo

xem bảng

Dải đo

8 phạm vi đo có thể chuyển đổi -50 till +50, 0-100/300/500/
700/1000/2000/3500 Pa

Tín hiệu ngõ ra

0 -10 V hoặc 4 ... 20 mA

Tín hiệu ngõ ra

0 -10 V hoặc 4 ... 20 mA

Kết nối

Kết nối 2 với tín hiệu 4 ... 20 mA hoặc 3 dây với ngõ ra 0 –10 V

Kết nối

Kết nối 3 dây

Nhiệt độ làm việc

0...+85 °C

Nhiệt độ làm việc

– 20...+50 °C

Cấp độ bảo vệ

IP 65 (theo EN 60 529)

Độ ẩm làm việc

<95 r. H., không kết tủa không khí

Kết nối cảm biến

Kết nối ren G1/2" hoặc G1/4"

Cấp độ bảo vệ

IP 54

Sai số tiêu chuẩn

± 0,5 %

Sai số

Thông thường ± 1% số đo áp suất (@ <-100 Pa /> + 100 Pa)

Thời gian đáp ứng

2 ms (1 ms điển hình)

Nguồn cung cấp

24V AC/DC ±10%

Cảm biến áp suất là gì? Cảm biến áp suất là loại cảm biến chuyên dùng để đo áp suất, áp lực trong các bồn chứa hay đường ống dẫn khí, hơi, hay chất lỏng. Nhiệm vụ của chúng là giám sát áp suất hay áp lực. Và chuyển những thông tin đó về màn hình hiển thị hay bộ điều khiển dưới dạng tín hiệu 0-10VDC,4-20mA, HART, modbus....

Cảm biến áp suất được phân loại thành 2 dòng cảm biến chính đó là biến áp suất sử dụng cho chất lỏng và cảm biến áp suất không khí.

Trong  bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu rõ cấu  tạo,chức năng, phạm vi sử dụng, các ứng dung của cả cảm biến áp suất nước và cảm biến chênh áp không khí:

I: Cảm biến áp suất chất lỏng.

Cảm biến áp suất có nhiều loại như: cảm biến áp suất âm, cảm biến chênh áp, cảm biến áp suất tương đối, cảm biến tuyệt đối. Dải hoạt động có thể từ giá trị áp âm đến 0 và đến giá trị áp dương.

Trong vật lý học, áp suất (tiếng Anh: Pressure) (thường được viết tắt là p) là một đại lượng vật lý, được định nghĩa là lực trên một đơn vị diện tích tác dụng theo chiều vuông góc với bề mặt của vật thể. Trong hệ SI, đơn vị của áp suất bằng Newton trên mét vuông (N/m2), nó được gọi là Pascal (Pa) mang tên nhà toán học và vật lý người Pháp Blaise Pascal thế kỉ thứ 17. Áp suất 1 Pa là rất nhỏ, nó xấp xỉ bằng áp suất của một đồng đô la tác dụng lên mặt bàn. Thường áp suất được đo với tỉ lệ bắt đầu bằng 1kPa = 1000Pa. (Theo wikipedia)

Bảng đơn vị áp suất

Cảm biến áp suất là gì?

Một cảm biến áp suất thường hoạt động như một bộ chuyển đổi; nó tạo ra một tín hiệu là một hàm của áp suất.

Cảm biến áp suất được sử dụng để điều khiển và giám sát trong hàng nghìn ứng dụng hàng ngày. Cảm biến áp suất cũng có thể được sử dụng để đo gián tiếp các biến khác như lưu lượng chất lỏng / khí, tốc độ, mực nước và độ cao.

Cảm biến áp suất cách khác có thể được gọi là đầu dò áp lực , máy phát áp lực , người gửi áp lực , chỉ số áp lực , áp kế và áp kế , các tên khác.

Ngoài ra còn có một loại cảm biến áp suất được thiết kế để đo ở chế độ động để ghi lại những thay đổi tốc độ rất cao của áp suất. Các ứng dụng ví dụ cho loại cảm biến này là đo áp suất đốt cháy trong xi lanh động cơ hoặc trong tuabin khí. Các cảm biến này thường được sản xuất từ vật liệu áp điện như thạch anh.

Một số cảm biến áp suất là công tắc áp suất , bật hoặc tắt ở một áp suất cụ thể. Ví dụ, một máy bơm nước có thể được điều khiển bởi một công tắc áp suất để nó khởi động khi nước được xả ra khỏi hệ thống, làm giảm áp suất trong bể chứa.

Ok ta đã biết được cảm biến áp suất là gì. Tiếp theo ta sẽ tìm hiểu xem cảm biến áp suất bao gồm những loại nào và cách thức hoạt động của từng loại cảm biến.

Phân loại cảm biến áp suất.

Cảm biến áp suất có thể được phân loại theo phạm vi áp suất mà chúng đo được, phạm vi nhiệt độ hoạt động và quan trọng nhất là loại áp suất mà chúng đo được. Cảm biến áp suất được đặt tên khác nhau tùy theo mục đích của chúng, nhưng cùng một công nghệ có thể được sử dụng dưới các tên khác nhau.

Cảm biến áp suất tương đối

Cảm biến áp suất tương đối được hoạt động dựa trên nguyên lý so sánh với áp suất không khí. Khi đặt cảm biến áp suất tại môi trường khí quyển thì áp suất tương đương đang đo được là 0 bar. Ví dụ khi áp suất tương đối bằng 1 bar thì tương đương áp suất tại vị trí đo đang lớn hơn áp suất khí quyển một đại lượng áp suất là 1 bar.

Cảm biến áp suất tuyệt đối

Cảm biến áp suất tuyệt đối được hoạt động được dựa trên nguyên lý trong cảm biến được nén 1 bar vào cảm biến. Khi đặt cảm biến ở môi trường khí quyển thì áp suất tương đương đang đo được là 1 bar. Ví dụ khi được đặt trong môi trường không khí và có 1 lực tác động với đại lượng là 1 bar thì giá trị đo được của cảm biến áp suất tuyệt đối là 2 bar.

Cảm biến áp suất chênh áp

Cảm biến này đo sự chênh lệch giữa hai áp suất, một áp suất được kết nối với mỗi bên của cảm biến. Cảm biến chênh lệch áp suất được sử dụng để đo nhiều đặc tính, chẳng hạn như giảm áp suất trên bộ lọc dầu hoặc bộ lọc khí, mức chất lỏng (bằng cách so sánh áp suất trên và dưới chất lỏng) hoặc tốc độ dòng chảy (bằng cách đo sự thay đổi áp suất qua một giới hạn). 

Về mặt kỹ thuật, hầu hết các cảm biến áp suất thực sự là cảm biến chênh lệch áp suất; Ví dụ, một cảm biến áp suất tương đối chỉ là một cảm biến chênh lệch áp suất trong đó một mặt mở ra không khí xung quanh.

Cấu tạo của cảm biến áp suất

Cấu tạo cảm biến áp suất gồm 2 phần chính:

  • Cảm biến: là bộ phận nhận tín hiệu từ áp suất và truyền tín hiệu về khối xử lý. Tùy thuộc vào loại cảm biến mà nó chuyển từ tín hiệu cơ của áp suất sang dạng tín hiệu điện trở, điện dung, điện cảm, dòng điện… về khối xử lý.
  • Khối xử lý: có chức năng nhận các tính hiệu từ khối cảm biến thực hiện các xử lý để chuyển đổi các tín hiệu đó sang dạng tín hiệu tiêu chuẩn trong lĩnh vực đo áp suất như tín hiệu ngõ ra điện áp 4 ~ 20 mA (tín hiệu thường được sử dụng nhất) , 0 ~ 5 VDC, 0 ~ 10 VDC, 1 ~ 5 VDC).
  • Sensor áp suất được nằm bên trong thân cảm biến là môt bộ phận đóng vai trò quyết định tới chất lượng của cảm biến.
  • Bởi các loại màng khác nhau chỉ phù hợp cho một loại số loại môi trường nhất định. Có bốn loại màng chính được sử dụng cho cảm biến áp suất là : màng silicon, màng inox 316L, màng Ceramics và màng Inox 316L kết hợp Ceramics.
  • Màng silicon thường chỉ được dùng cho chất khí & chịu được áp lực thấp
  • Màng Inox 316L sử dụng được trong hầu hết các môi trường, nhưng sử dụng không tốt trong một số môi trường có tính ăn mòn nhẹ.
  • Loại màng Ceramics sử dụng tương tự như Inox 316L nhưng cho khả năng chịu được các môi trường khắc nghiệt hơn kể cả hoá chất ăn mòn nhẹ.
  • Màng Inox 316L kết hợp Ceramics chịu được các loại hoá chất ăn mòn trung bình
  • Mặc dù loại cảm biến áp suất này có thể dùng hầu hết trong các môi trường : nước, khí nén, dầu, thuỷ lực, hoá chất nhẹ … nhưng độ chính xác lại không cao do lớp màng có độ nhạy thấp nên có độ chính xác không cao.
  • Do được thiết kế nằm bên trong cảm biến nên chúng ta không thể nhìn thấy lớp màng này qua hình dáng bên ngoài. Các loại cảm biến cao cấp hơn sẽ được sử dụng loại màng 316L có độ nhạy cao hoặc Hasteloy C hay mạ vàng cho các ứng dụng đặc biệt.

Cảm biến áp suất hoạt động như thế nào?

Tùy vào từng loại cảm biến là cách thức hoạt động cũng khác nhau , có loại hoạt động dựa trên sự biến dạng vật liệu để làm sự thay đổi điện trở, loại thì thay đổi điện dung, loại thì sử dụng vật liệu áp điện, trong đó dạng áp điện trở và kiểu điện dung là được sử dụng nhiều nhất.

Theo như hình trên, giả sử khi áp suất dương (+) đưa vào thì lớp màng sẽ căng lên từ trái sang phải, còn khi đưa vào áp suất âm (-) thì lớp màng sẽ căng ngược lại. Chính nhờ sự thay đổi này tín hiệu sẽ được xử lý và đưa ra tín hiệu để biết áp suất là bao nhiêu.

Lớp màng của cảm biến sẽ chứa các cảm biến rất nhỏ để phát hiện được sự thay đổi. Khi có một lực tác động vào thì lớp màng sẽ bị thay đổi theo chiều tương ứng với chiều của lực tác động. Sau đó các cảm biến sẽ so sánh sự thay đổi đó với lúc ban đầu để biết được nó đã biến dạng bao nhiêu %.

Từ đó, sẽ xuất ra tín hiệu ngõ ra tương ứng. Các tín hiệu ngõ ra có thể là 4-20ma hoặc 0-10V tương ứng với áp suất ngõ vào.

Cần lưu ý thông số nào khi chọn cảm biến áp suất?

Trước khi chọn cảm biến ta cần phải biết cảm biến dùng cho môi chất là gì ? Nước, khí nén, hóa chất,…? Điều này rất quan trọng nhất vì chọn sai sẽ hỏng cảm biến hoặc không dùng được.

Nhiệt độ của môi chất tiếp xúc với chân kết cảm biến là bao nhiêu độ C ?

Thang đo áp suất là bao nhiêu? Giới hạn lớn nhất áp suất trên đường ống là bao nhiêu bar?

Tín hiệu ngõ ra của cảm biến là gì? Tín hiệu 4-20mA hay 0-10v, 0-5v

Chuẩn kết nối của cảm biến là loại nào? Chọn theo chuẩn ống có sẵn hay theo tiêu chuẩn cảm biến rồi gia công lỗ lắp cảm biến trên đường ống sau ? Vấn đề này cũng cần được quan tâm với các kiểu ren hệ mét (M20x1.5) hoặc Ren hệ inch côn NPT. Chọn sai lắp không được thì phải tốn tiền gia công lại ren.

Ứng dụng Cảm biến áp suất nước.

Cảm biến đo áp suất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Có thể kể đến là :Đo áp suất nước, Đo áp suất khí nén, Dùng để đo áp suất thuỷ lực, Dùng đo áp suất gas, Đo áp suất các chất lỏng khác…

Cảm biến áp suất dùng để đo trong hệ thống lò hơi, thường được đo trực tiếp trên lò hơi. Khu vực này cần đo chính xác khá cao & phải chịu nhiệt độ cao .

Các máy nên khí cũng cần phải đo áp suất để giới hạn áp suất đầu ra, tránh trường hợp quá áp dẩn đến hư hỏng & cháy nổ.

Trên các trạm bơm nước cũng cần cảm biến áp suất để giám sát áp suất đưa về PLC hoặc biến tần để điều khiển bơm nước.

Để điều áp hoặc điều khiển áp suất sau van điều khiển thì cảm biến áp suất đóng vai trò rất quan trọng vì sẽ ảnh hưởng trực tiếp áp suất đầu ra sau van điều khiển.

Trên các xe cẩu thường có các ben thuỷ lực, yêu cầu giám sát các ben thuỷ lực này rất quan trọng vì sẽ ảnh hưởng đến lực kéo của ben. Vì thế họ luôn lắp cảm biến áp suất để giám sát áp suất trên các ben thuỷ lực này.

Các tank chứa nước hoặc nguyên vật liệu thường dùng cảm biến áp suất để đo mức các tank này.

Áp suất làm việc

Ngõ ra

Model

Xuất xứ

Bộ cảm biến áp lực đường ống nước 0... 1.6 bar

0-10V

DT1-U/01

Titec/ Germany

cảm biến áp lực đường ống nước 0... 2.5 bar

0-10V

DT1-U/02

Titec/ Germany

Bộ cảm biến áp lực đường ống nước 0... 6 bar

0-10V

DT1-U/04

Titec/ Germany

cảm biến áp lực đường ống nước 0... 10 bar

0-10V

DT1-U/05

Titec/ Germany

Bộ cảm biến áp lực nước 0... 16 bar

0-10V

DT1-U/06

Titec/ Germany

cảm biến áp suất đường ống nước 0... 25 bar

0-10V

DT1-U/07

Titec/ Germany

Bộ cảm biến áp lực nước 0... 40 bar

0-10V

DT1-U/08

Titec/ Germany

cảm biến áp lực đường ống nước 0... 1.6 bar

4-20mA

DT1-I/01

Titec/ Germany

Bộ cảm biến áp lực đường ống nước 0... 2.5 bar

4-20mA

 DT1-I/02

Titec/ Germany

Cảm biến áp suất đường ống nước 0... 6 bar

4-20mA

 DT1-I/04

Titec/ Germany

Bộ cảm biến áp lực đường ống nước 0... 10 bar

4-20mA

 DT1-I/05

Titec/ Germany

Bộ cảm biến áp lực nước 0... 16 bar

4-20mA

 DT1-I/06

Titec/ Germany

cảm biến áp suất đường ống nước 0... 25 bar

4-20mA

 DT1-I/07

Titec/ Germany

Bộ cảm biến áp lực nước 0... 40 bar

4-20mA

 DT1-I/08

Titec/ Germany

Ứng dụng phổ biến:

  • Trong các ứng điều khiển bơm tăng áp nước, hoặc hệ thống bơm chữa cháy. Để giám sát và điều khiển hệ thống sao cho việc phân phối nước tại các tầng trong các tòa nhà cao tầng. Bài toán cho các kỹ sư thiết kế và thi công hệ thống cơ điện.
  • Để đảm bảo áp suất nước cung cấp cho từng khu vực được đảm bảo thì cần giám sát áp suất đường ống nước trên hệ thống. Đây là một trong rất nhiều ứng dụng có thể sử dụng cảm biến áp suất đường ống nước trong thực tiễn.
  • Để giải quyết bài toán trên thì hệ thống cảm biến áp suất điều khiển biến tần hệ thống bơm là một giải pháp hay được sử dụng. Và để cho hệ thống đó hoạt động hiệu quả thì cần có bơm tăng áp với tác dụng đẩy nước tới được mọi vị trí tại trong tòa nhà thông qua sử dụng thêm van cần bằng.

Tùy vào áp suất thiết kế cài đặt để chọn loại cảm biến áp suất đường ống nước có phạm vi làm việc phù hợp.

II: Cảm biến áp suất không khí.

Cảm biến áp suất không khí là gì?

Cảm biến chênh áp cầu thang, cảm biến áp suất gió là gì?